Phòng hỗ trợ dịch thuật
Members

Chào các bạn, tôi tạo post này để nhằm mục đích trao đổi kinh nghiệm giữa các trans với nhau. Qua quan sát, tôi thấy nhiều trans cả nhiều kinh nghiệm lẫn ít kinh nghiệm đều có thể mắc 1 số lỗi nào đó (như là dịch chưa đúng 1 số từ ngữ mà cứ dịch như vậy từ tháng này qua năm nọ chẳng hạn).

Do đó, tôi muốn lập nên 1 thứ gọi là cẩm nang (hoặc từ điển bách khoa hay cái gì đó đại loại vậy) để các bạn trans nhiều kinh nghiệm vào comment chia sẻ kinh nghiệm dịch làm sao cho hay, hoặc góp ý những từ ngữ hay cấu trúc câu thông dụng mà nhiều bạn vẫn cứ dịch chưa đúng.

Tôi nghĩ việc này có thể giúp được phần nào đó cho cộng đồng các bạn trans truyện. Bạn nào có đóng góp xin hãy comment bên dưới nha. Bạn nào đang dịch gặp chỗ nào khó cũng có thể comment vào nhờ giúp đỡ.

6263 Bình luận

Ai biết tiếng Nhật cho hỏi với, phân biệt mấy từ này thế nào vậy:
災害
災厄
災禍
天災
Nhức não quá, mong được ai đó giúp
Xem thêm
1. Tai hại: Những hiện tượng tự nhiên hoặc có có tính nhân tạo gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng hoặc hoạt động xã hội.
2. Tai ách: Những việc éo lành xảy ra.
3. Tai họa: nhỏ hơn tai hại, tầm một đám cháy nhà hoặc các sự cố.
4. Thiên tai: bỏ phần 'có tính nhân tạo' trong Tai hại đi :3

Túm cái quần lại.
Ví dụ 1. Nhà chú cháy hay nổ gì đó (3) xong lan ra cháy cả làng (1).
Bỗng nhưng lũ kéo đến (4) dập lửa.
Nhưng tóm lại là vẫn éo vui (2).
Ví dụ 2. Tml nào đó có vali hạt nhân. Nó nhấn (2) dẫn đến một nơi nào đó bay màu, nhỏ thì (3) to thì (1).
Nhưng do bom hạt nhân nên thế éo nào cũng kéo đến (1) và (4).
Xem thêm
Xem thêm 1 trả lời
One was a civil official. The other, a military officer. Though in separate spheres of influence, they were appointed around the same time and remained on friendly terms. In fact, they’d occasionally meet up at the palace to share a spirited discussion or two.
On this day, however, the hallway wasn’t filled with their usual merry chatter, clouded instead by matching solemn looks.
mn giúp mình với ạ.
Xem thêm
Các bác giúp em đoạn này với ạ.
I was obviously a boy, yet I was wearing such a revealing swimsuit. That subtle sense of virtue was making me unable to breathe.
As I looked at my embarrassing figure in the full-length mirror, I noticed how I was blushing through the gaps in the fingers that covered my face. That meant I still have a bit of self-esteem left in me right?
Xem thêm
Việc ý thức rõ được phẩm giá như thế khiến tôi chẳng biết nói sao nữa. chắc thế
..., tôi nhận ra mình đang đỏ mặt tới mức nào qua mấy cái khe hở ngón tay che trên mặt. Thế nghĩa là trong tôi vẫn còn lại chút ít liêm sỉ ấy nhỉ?
Xem thêm
Bình luận đã bị xóa bởi Lua Reil
Xem thêm 3 trả lời
Welcome Prison
Giúp em vs
Xem thêm
Blade of Faith
Unbroken faith
Duke of Loyalty and Warfare
Red Phoenix Shunpo.
Các bác giúp em với ạ
Xem thêm
Omniscient Sunfish
Mong mn giúp ạ
Xem thêm
Bình luận đã bị xóa bởi Kerlis
K>O
Two men strolled down the stone corridor of the royal palace in the Kingdom of Natra. They carried themselves with a certain dignity and pride—even their gait was refined. This was expected of these two longtime vassals of the kingdom.
Các bác giúp mình câu trên với ạ
Xem thêm
2 người đàn ông tản bộ qua khu hàng lang đá của cung điện hoàng gia của vương quốc Natra. Họ mang trên mình 1 phẩm giá và niềm kiêu hãnh nhất định, ngay cả dáng đi của họ cũng rất tinh tế. Đúng như mong đợi từ 2 chư hầu lâu năm của vương quốc.
Xem thêm
K>O
@Mavis Vermilion: phiền bác giúp mình với ạ, cái cụm carry themselves dịch như bác long có đúng ko ạ.
Xem thêm
Xem thêm 10 trả lời
Hundred Steps Godly Fists
Mong các bác giúp ạ
Xem thêm
có raw ko ??
Xem thêm
Bách bộ thần quyền
Xem thêm
Xem thêm 1 trả lời
có thể thay "hoàng tử thông minh" bằng 1 cụm hán việt nào nghe hay hơn k mn.
Xem thêm
theo mình nghĩ là bạn nên dùng là "hoàng tử thông minh" đi, đừng quá lạm dụng hán việt, lạm dụng quá độc giả họ đọc ko hiểu làm cho bản dịch trở nên thô cứng với họ hơn thôi. Khuyên thật đấy.
Xem thêm
thay thông minh bằng thông thái hay hiền triết
Xem thêm